Visa Việt Nam – Vé máy bay giá rẻ, nhiều khuyến mãi nội địa, quốc tế – vemaybayvn.org https://vemaybayvn.org Đồng hành cùng Bạn là niềm hạnh phúc của Chúng tôi! Fri, 26 May 2023 08:08:15 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.2.2 https://vemaybayvn.org/wp-content/uploads/2023/11/cropped-z4879924303268_4f625d34869b37dd322ecb290ef4546e-32x32.jpg Visa Việt Nam – Vé máy bay giá rẻ, nhiều khuyến mãi nội địa, quốc tế – vemaybayvn.org https://vemaybayvn.org 32 32 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại Việt Nam https://vemaybayvn.org/2023/05/26/luat-nhap-canh-xuat-canh-qua-canh-tai-viet-nam/ https://vemaybayvn.org/2023/05/26/luat-nhap-canh-xuat-canh-qua-canh-tai-viet-nam/#respond Fri, 26 May 2023 08:08:15 +0000 https://vemaybayvn.org/?p=1041

Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại Việt Nam

    Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là điều mà tất cả công dân trên Toàn cầu có nhu cầu sinh sống, làm việc, hoặc du lịch tại Việt Nam cần phải nắm được.

    Để thực hiện đúng luật xuất nhập cảnh tại Việt Nam, quý vị cần đọc kỹ những kiến thức cơ bản mà Visa247 cung cấp dưới đây.

LUẬT SỐ 47/2014/QH13

LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

* Số hiệu văn bản: Số 47/2014/QH13

* Cơ quan ban hành: Quốc hội.

* Ngày ban hành:  16/06/2016.

* Ngày có hiệu lực: 01/01/2015.

* Văn bản bị thay thế:

– Pháp lệnh số 24/1999/PL-UBTVQH về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Một trong những nội dung mới, đáng chú ý tại Luật số 47/2014/QH13 là quy định thị thực không được phép chuyển đổi mục đích nhằm ngăn chặn tình trạng người nước ngoài vào Việt Nam trái mục đích.

Đồng thời, Luật cũng yêu cầu người nước ngoài đề nghị cấp thị thực vào Việt Nam để thực hiện đầu tư phải có giấy tờ chứng minh đầu tư tại Việt Nam; người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề và đặc biệt, người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động; vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Bên cạnh đó, Luật cũng quy định chặt chẽ hơn về điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam; theo đó người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam khi có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực; các trường hợp chưa được phép nhập cảnh gồm:

Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ đi cùng; giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú; người bị mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho cộng đồng; bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm; bị buộc xuất cảnh Việt Nam chưa quá 06 tháng; vì lý do thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Cũng theo Luật này, người nước ngoài được phép thường trú tại Việt Nam là người có công lao, được Nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự Nhà nước; là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc.

Chính phủ quản lý về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị; là người đã tạm trú liên tục từ 3 năm trở lên tại Việt Nam, được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh; người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

Để được xét thường trú tại Việt Nam, các đối tượng người nước ngoài này phải có chỗ ở hợp pháp, có thu nhập ổn định đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.
Khi đã được thường trú tại Việt Nam, định kỳ 10 năm/lần, người nước ngoài phải đến Công an cấp tỉnh nơi thường trú để cấp đổi thẻ thường trú (trước đây là 3 năm/lần).
Luật xuất nhập cảnh vào Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.

LUẬT SỐ 51/2019/QH14

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

* Số hiệu văn bản: Số 51/2019/QH14

* Cơ quan ban hành: Quốc hội.

* Ngày ban hành:  25/11/2019.

* Ngày có hiệu lực: 01/07/2020.

* Văn bản bị sửa đổi, bổ sung:

– Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

* Nội dung chính:

Ngày 25/11/2019, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Từ 01/7/2020, cho phép người nước ngoài chuyển đổi mục đích thị thực

Theo quy định tại Luật số 47/2014/QH13, thị thực được cấp vào hộ chiếu hoặc cấp rời. Tuy nhiên theo quy định tại Luật số 51/2019/QH14, thị thực có thể được cấp qua giao dịch điện tử và gọi là thị thực điện tử (E-visa). Thị thực điện tử chỉ có giá trị một lần.

Đặc biệt, Luật sửa đổi đã bổ sung 04 trường hợp thị thực được chuyển đổi mục đích, đó là khi người nước ngoài có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh; Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;…

Thị thực được cấp riêng cho từng người, tuy nhiên bổ sung 01 trường hợp ngoại lệ mới đó là việc cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức.

– Bổ sung các quy định về cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam trên cơ sở các quy định hiện hành về thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử từ ngày 01/02/2017 đến nay (dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4). Đây là quy định mới tại Luật số 51/2019/QH14.

+ Luật quy định bổ sung khái niệm về Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh; Trang thông tin cấp thị thực điện tử.

+ Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử (E-visa).

– Áp dụng giao dịch điện tử trong việc mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam (dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3).

+ Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài được lựa chọn gửi văn bản đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài và nhận kết quả trả lời qua giao dịch điện tử tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh nếu đủ điều kiện quy định.

+ Bổ sung quy định cấp thị thực tập thể cho đoàn khách nước ngoài quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch và thành viên tàu quân sự nước ngoài vào Việt Nam theo chương trình hoạt động chính thức ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tàu thuyền neo đậu.

– Sửa đổi, bổ sung quy định về việc chuyển đổi thị thực cho các trường hợp người nước ngoài có:

+ Giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với người bảo lãnh;

+ Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc hoặc vào bằng thị thực điện tử và đã có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

– Sửa đổi quy định về điều kiện nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực theo hướng không quy định lần nhập cảnh sau phải cách lần xuất cảnh trước ít nhất 30 ngày: Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng.

– Sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng và ký hiệu cấp thị thực, thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4): Thời hạn theo tiêu chí vốn góp đầu tư của Nhà đầu tư, người đại diện cho doanh nghiệp đầu tư; cho lao động nước ngoài (LĐ1, LĐ2); cho luật sư nước ngoài (LS, ký hiệu hiện nay là ĐT).

– Thị thực, Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.

   Trên đây là những nội dung cơ bản nhất mà Visa247 đã tóm lược từ Luật xuất nhập cảnh đang có hiệu lực tại Việt Nam. Hy vọng hữu ích cho quý Khách hàng.

Văn bản liên quan: 

– Luật số 51/2019/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 14 thông qua ngày 25/11/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020.

– Luật số 47/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 16/06/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

]]>
https://vemaybayvn.org/2023/05/26/luat-nhap-canh-xuat-canh-qua-canh-tai-viet-nam/feed/ 0
Danh sách các nước được miễn visa vào Việt Nam https://vemaybayvn.org/2023/05/26/danh-sach-cac-nuoc-duoc-mien-visa-vao-viet-nam/ https://vemaybayvn.org/2023/05/26/danh-sach-cac-nuoc-duoc-mien-visa-vao-viet-nam/#respond Fri, 26 May 2023 08:07:19 +0000 https://vemaybayvn.org/?p=1039

Danh sách các nước được miễn visa vào Việt Nam

Danh sách các nước được miễn visa vào Việt Nam gồm các nước nào các bạn đã biết chưa? Sau đây là danh sách các nước được miễn visa vào Việt Nam cho những người nước ngoài muốn vào Việt Nam hay người có người thân nước ngoài về thăm, BAYGIARE.ORG cung cấp thông tin chính xác nhất đến những Khách hàng quan tâm.

DANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH, THOẢ THUẬN CÁC NƯỚC ĐƯỢC MIỄN VISA VÀO VIỆT NAM
(tính đến tháng 11/2012)

I. Miễn thị thực song phương
Việt Nam đã ký Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực với 74 nước, trong đó với 71 nước Hiệp định, thỏa thuận đang có hiệu lực; Hiệp định với 03 nước sau đây chưa có hiệu lực: Cô-xta Ri-ca, Ác mê-ni-a, Bô-li-vi-a.
Chữ viết tắt:
HCNG    hộ chiếu ngoại giao
HCCV    hộ chiếu công vụ
HCĐB    hộ chiếu đặc biệt
HCPT    hộ chiếu phổ thông
CQĐDNG    cơ quan đại diện ngoại giao
CQLS    cơ quan lãnh sự
TCQT    tổ chức quốc tế
⦁    Miễn thị thực bao gồm việc miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh.
⦁    Thời gian tạm trú miễn thị thực được tính từ ngày nhập cảnh.
Nước                Nội dung miễn thị thực

1. Ác-hen-ti-na    (Hiệp định ký ngày 14/9/1999, có hiệu lực từ ngày 13/11/1999):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.
– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú 60 ngày, trong thời gian đó họ phải hoàn tất các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận. Qui định này không áp dụng đối với nhân viên phục vụ riêng.

2. A-déc-bai-dan    (Hiệp định ký ngày 09/04/2010, có hiệu lực từ 21/08/2010):

– Công dân Việt Nam và A-déc-bai-dan mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị, cũng như thành viên gia đình họ trong độ tuổi vị thành niên và có tên ghi trong hộ chiếu của họ, được miễn thị thực với thời hạn lưu trú không quá 01 tháng khi nhập cảnh, lưu trú, xuất cảnh hoặc quá cảnh lãnh thổ của nước kia.
– Công dân của nước này mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị, sau khi nhập cảnh vào lãnh thổ nước kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS và TCQT, cũng như thành viên gia đình chung sống cùng với họ, phải làm thủ tục đăng ký tại Bộ Ngoại giao của nước tiếp nhận.

3. A-rập Ai-Cập    (Hiệp định ký ngày 18/08/2010, có hiệu lực từ ngày 08/08/2011)

– MTT cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian lưu trú không quá 90 ngày.
– Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị và trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh những người này sẽ được cấp thị thực hoặc giấy phép lưu trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị của CQĐDNG, CQLS, TCQT liên quan. Quy định này cũng áp dụng đối với vợ/chồng, con của những người nói trên mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu đặc biệt hoặc hộ chiếu công vụ (kể cả trường hợp tên của trẻ em được ghi trong hộ chiếu của cha/mẹ)

4. A-rập Thống Nhất (UAE)    (Hiệp định ký ngày 23/10/2010, có hiệu lực từ ngày 22/07/2011)

– MTT nhập cảnh, xuất cảnh cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian lưu trú không quá 90 ngày.
– Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT có trụ sở trên lãnh thổ Bên ký kết kia mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị phải có thị thực trước khi nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện tại TCQT.

5. An-ba-ni    (trao đổi công hàm ngày 29/9/1956, có hiệu lực từ 1/10/1956 ):

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ.

6. An-giê-ri    (Hiệp định ký ngày 30/6/1994, có hiệu lực từ ngày 02/01/1995):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; nếu muốn tạm trú quá 90 ngày họ phải làm các thủ tục cần thiết xin cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú theo quy định của nước sở tại.
– Cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú miễn phí cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình sống chung một hộ với họ. Thời hạn thị thực có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.
– Cấp thị thực cho HCPT miễn thu lệ phí.

7. Ăng-gô-la    (Hiệp định ký ngày 03/4/2008, có hiệu lực từ ngày 08/6/2012)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV không quá 30 ngày cho mỗi lần nhập cảnh, và có thể được gia hạn 1 lần với thời gian tương đương.
– Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện NG hoặc lãnh sự cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác.

8. Áp-ga-ni-xtan    (Hiệp định ký ngày 28/12/1987, có hiệu lực từ ngày 26/2/1988):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV.
– Cấp thị thực cho HCPT miễn thu lệ phí.

9. Ấn Độ    (Hiệp định ký ngày 7/9/1994, có hiệu lực từ ngày 23/3/1995):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gian hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, HCCV, được nhập cảnh miễn thị thực và được cấp thị thực tạm trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị bằng văn bản của cơ quan đại diện liên quan.
– Người mang HCPT thực hiện chuyến đi kinh doanh hoặc công vụ được các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Bên kia cấp thị thực nhập cảnh, hoặc quá cảnh và xuất cảnh (nếu cần) tối đa trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cần thiết theo luật và các quy định hiện hành của nước cấp thị thực, kể cả giấy mời của cơ quan, tổ chức nước này.

10. Ba Lan    (Hiệp định ký ngày 06/07/2011, có hiệu lực ngày 14/03/2012):

– Miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh cho công dân hai nước mang HCNG còn giá trị do Bộ Ngoại giao cấp với thời gian lưu trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.
– Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia, và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con) sống cùng một hộ với những người này và mang HCNG, có quyền nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia và lưu trú miễn thị thực trong suốt quá trình công tác. Bộ Ngoại giao nước cử phải thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao nước tiếp nhận về những người nói trên trước khi họ được bổ nhiệm.

11. Băng-la-đét    (Hiệp định ký ngày 11/5/1999, có hiệu lực từ ngày 10/7/1999):

– Miễn thị thực với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày cho: công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV; công dân Băng-la-đét mang HCNG và HC đi nước ngoài có dấu “công vụ”. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên của con được ghi vào HC của cha mẹ) với thời gian tạm trú 90 ngày; việc nhập cảnh phải được thông báo trước qua đường ngoại giao. Trong thời hạn 90 ngày, những người này phải làm thủ tục lưu trú cần thiết theo qui định của nước sở tại;
– Con dưới 18 tuổi của thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCPT được hưởng chế độ miễn thị thực như của cha, mẹ (với điều kiện có công hàm xác nhận của CQĐDNG, CQLS hoặc Bộ Ngoại giao nước mình).

12. Bê-la-rút    (Hiệp định ký ngày 25/10/1993, có hiệu lực từ ngày 24/11/1993):

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV. Trẻ em dưới 7 tuổi không nhất thiết phải có ảnh trong hộ chiếu của cha mẹ hay người đi kèm.

13. Bra-xin    HCNG: (Trao đổi công thư ngày 16/11/2004, có hiệu lực ngày 12/2/2005)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải làm thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận.
HCCV: (Hiệp định ký ngày 24/11/2008, có hiệu lực ngày 8/7/2009)
– Miễn thị thực cho người HCCV 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCCV, được nhập cảnh miễn thị thực và được cấp thị thực tạm trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác.

14. Bru-nây    (trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 1/11/1997)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.
(Bạn trao công hàm cho ta, có hiệu lực từ ngày 01/8/2007)
– Miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.
(Ta trao công hàm cho Bru-nây, có hiệu lực từ ngày 08/8/2007)
– Miễn thị thực cho công dân Bru-nây mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

15. Bun-ga-ri    (Hiệp định ký ngày 07/07/2010, có hiệu lực từ ngày 20/12/2010):

– MTT cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.
– Thành viên các cơ quan ĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con độc thân dưới 18 tuổi, con thành niên bị mất khả năng lao động vĩnh viễn, con độc thân dưới 25 tuổi đang theo học tại một cơ sở giáo dục của Nước nhận) mang HCNG, HCCV phải có thị thực nhập cảnh phù hợp trước khi nhập cảnh lần đầu.
(Hiệp định này thay thế Thỏa thuận về cơ chế thị thực thuận lợi được áp dụng trên cơ sở trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 01/06/1966).

16. Căm-pu-chia    (Hiệp định ký ngày 30/11/1979, có hiệu lực từ ngày ký):

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, giấy thông hành ngoại giao, công vụ, không quy định cụ thể thời gian miễn thị thực.
(Hiệp định ký ngày 4/11/2008, có hiệu lực từ 5/12/2008 và Thoả thuận qua trao đổi Công hàm tháng 12/2009 sửa đổi Hiệp định này, nâng thời hạn miễn thị thực từ 14 lên 30 ngày, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.)
Miễn thị thực cho người mang HCPT. Thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

17. Chi-lê    (Hiệp định ký ngày 22/10/2003, có hiệu lực từ ngày 25/6/2005):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ).

18. Cô-lôm-bi-a    (Hiệp định ký ngày 27/2/2012, có hiệu lực từ ngày 28/03/2012):

– Công dân của một Bên mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, và quá cảnh lãnh thổ Bên kia với thời gian lưu trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh vào lãnh thổ Bên kia.
– Công dân mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị của một Bên và là thành viên các CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện của các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia, và thành viên gia đình họ mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên kia trong suốt nhiệm kỳ công tác.

19. Cu-ba    (Hiệp định ký ngày 31/8/1981, đang có hiệu lực):

– Miễn thị thực đối với công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV, HCPT đi công vụ và hộ chiếu thuyền viên; đối với công dân Cu-ba mang HCNG, HCCV, hộ chiếu chính thức và hộ chiếu hàng hải.
– Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.

20. Crô-a-ti-a    (Hiệp định ký ngày 29/10/2009 , có hiệu lực từ ngày 27/3/2010)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 30 ngày.
– Miễn thị thưc cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác.
* Crô-a-ti-a đơn phương MTT cho công dân VN mang HCNG, HCCV với thời hạn lưu trú không quá 90 ngày, kể từ ngày 01/01/2010 (Công hàm số 001/10/TCM ngày 05/01/2010 của Đại sứ quán Crô-a-ti-a tại Ma-lai-xi-a).

20. Ca-dắc-xtan    (Hiệp định ký ngày 15/9/2009, có hiệu lực từ ngày 11/4/2010 )

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và trẻ em có tên trong hộ chiếu với thời gian lưu trú không quá 30 ngày.
– Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác, sau khi những người này đã hoàn tất các thủ tục đăng ký lưu trú tại cơ quan có thẩm quyền nước sở tại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
– Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu thuyền viên có tên trong danh sách thuyền viên; những người này được phép lưu trú trong phạm vi thành phố hoặc thị trấn nơi có cảng.

21. Đô-mi-ni-ca    (Hiệp định ký ngày 30/08/2007, có hiệu lực từ ngày 29/09/2007)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.

22. En-xan-va-đo    (Hiệp định ký ngày 31/03/2011, có hiệu lực từ ngày 30/05/2011)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.
– Miễn thị thực nhập xuất cảnh và tạm trú trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.

23. Ê-cu-a-đo    (Hiệp định ký ngày 20/08/2007, có hiệu lực từ ngày 19/09/2007)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCĐB với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày. Thời hạn tạm trú có thể được gia hạn không quá 90 ngày trên cơ sở có văn bản đề nghị của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, bao gồm cả các thành viên gia đình (vợ hoặc chồng và con sống phụ thuộc cha mẹ) mang HCNG, HCCV, HCĐB đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia.

24. Hàn Quốc    (Hiệp định ký ngày 15/12/1998, có hiệu lực từ ngày 13/1/1999):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. Người mang HCNG, HCCV muốn tạm trú quá 90 ngày phải xin thị thực trước và được cấp thị thực miễn thu lệ phí.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

25. Hung-ga-ri    (Hiệp định ký ngày 4/5/1993, có hiệu lực từ ngày 1/8/1993)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan thương mại, TCQT và vợ hoặc chồng, con vị thành niên cùng sống với họ mang HCNG, HCCV.
(Trao đổi công hàm tạo điều kiện thuận lợi cho người mang HCPT đi công vụ, có hiệu lực từ ngày 01/8/1993):
– Cấp thị thực cho HCPT đi công vụ trong vòng 7 ngày làm việc, miễn thu lệ phí với điều kiện có công hàm của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao Hung-ga-ri khẳng định tính chất công vụ của chuyến đi.

26. In-đô-nê-xi-a    (Trao đổi công hàm ngày 19/8/1998; có hiệu lực ngày 19/9/1998):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.
– Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng đi mang HCNG, HCCV phải xin thị thực trước khi đi công tác nhiệm kỳ.
– Cấp thị thực miễn phí cho người mang HCPT được mời tham dự các hoạt động của ASEAN do Ban Thư ký ASEAN hoặc các cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ tổ chức.
* Hiệp định ký ngày 26/6/2003, có hiệu lực ngày 4/12/2003:
Miễn thị thực cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với điều kiện hộ chiếu phải còn thời hạn giá trị ít nhất 6 tháng. Thời gian tạm trú không được gia hạn.
* Ngày 19/01/2004, Bộ Ngoại giao In-đô-nê-xi-a có công hàm thông báo:
Từ ngày 01/02/2004, công dân Việt Nam (không phân biệt loại HC) được nhập cảnh In-đô-nê-xi-a miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú không được gia hạn.

27. I-ran    (Hiệp định ký ngày 2/5/1994, có hiệu lực từ ngày 1/6/1994):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 1 tháng (30 ngày). Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, nhưng phải thông báo trước khi nhập cảnh một tháng. Sau khi nhập cảnh họ phải đến Bộ Ngoại giao nước sở tại để nhận thẻ cư trú.

28. I-rắc    (Hiệp định ký ngày 13/6/2001, có hiệu lực từ 1/12/2001):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

29. I-ta-lia    (Hiệp định ký ngày 13/7/2010, có hiệu lực từ 20/01/2012):

– Công dân của các Bên ký kết mang HCNG còn giá trị và không phải là người đang công tác nhiệm kỳ tại lãnh thổ Bên ký kết kia, được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Nước tiếp nhận với thời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày (trong một hay nhiều giai đoạn) trong thời hạn sáu (06) tháng, tính từ ngày nhập cảnh lần đầu vào lãnh thổ Nước tiếp nhận. Đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thời hạn chín mươi (90) ngày nói trên sẽ được tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên vào khu vực Schengen.
– Thành viên CQĐDNG, CQLS và đại diện tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ mang HCNG vẫn phải có thị thực khi nhập cảnh lần đầu tiên để làm công tác nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện ở nước ngoài.
– Những người nói trên, sau khi được Nước tiếp nhận chấp thuận và cấp Chứng minh thư Ngoại giao, có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và lưu trú trên lãnh thổ Nước tiếp nhận trong suốt nhiệm kỳ công tác”.

30. I-xra-en    (Hiệp định ký ngày 21/5/2009, có hiệu lực từ ngày 06/12/2012)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian lưu trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
– Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG còn giá trị phải có thị thựcvà/hoặc hoàn tất các thủ tục đăng ký lưu trú cần thiết trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

31. Kư-rư-gis-xtan    (kế thừa Hiệp định về điều kiện đi lại giữa VN và Liên Xô cũ ký ngày 15/7/1981)

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, và HCPT (không phân biệt mục đích nhập cảnh).

32. Lào    Hiệp định miễn thị thực cho HCNG, HCCV ký ngày 17/7/1977;

Công hàm trao đổi năm 1993; Hiệp định miễn thị thực cho HCPT ký ngày 05/03/2004, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004; Thoả thuận về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hoá qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước ký ngày 14/9/2007 ( Thoả thuận Hà Nội năm 2007 ).
– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, không quy định rõ thời gian tạm trú[1].
– Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (có tem AB của Việt Nam hoặc ký hiệu SERVICE của Lào), cụ thể:
– Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (thuộc mọi thành phần kinh tế và các tổ chức có tư cách pháp nhân) thực hiện các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư và các dự án hợp tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, chủ dự án hoặc người sử dụng lao động phải làm đầy đủ các thủ tục đăng ký cư trú cho người lao động theo qui định hiện hành của mỗi nước.
– Công dân hai nước có Thẻ lao động và Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn của Thẻ tạm trú. Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú được cấp theo thời hạn của các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư, các dự án hợp tác và được gia hạn với thời hạn tối đa 12 tháng một lần.
– Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công là học sinh, sinh viên, thực tập sinh theo chương trình hợp tác giữa hai Chính phủ hoặc giữa các tổ chức quốc doanh hai nước. Thời hạn cư trú được cấp phù hợp với thời hạn của chương trình hợp tác.
– Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Người có nhu cầu nhập cảnh trên 30 ngày phải xin thị thực trước; thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 30 ngày. Lệ phí cấp hoặc gia hạn thị thực thống nhất hai Bên là 20USD/thị thực, thu bằng tiền VND và LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi (theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Lào công bố tại thời điểm thu).

33. Ma-lai-xi-a    (trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 25/11/2001):

– Miễn thị thực cho người mang các loại hộ HC, với thời gian tạm trú không quá 30 ngày và với những mục đích sau: du lịch; tham dự các hoạt động thông tấn, báo chí; đi việc công; thăm thân nhân; đàm phán thương mại; đầu tư; tham dự các hoạt động thể thao; tham dự các hội nghị, hội thảo.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCNG, HCCV và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Họ và tên của những người này phải được thông báo cho nước tiếp nhận 14 ngày trước khi nhập cảnh.

34. Ma-rốc    (Hiệp định ký ngày 18/11/2004, có hiệu lực từ ngày 19/12/2004)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, hộ chiếu đặc biệt với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, hộ chiếu đặc biệt, với thời gian tạm trú 90 ngày. Trong thời gian 90 ngày sau khi nhập cảnh, những người này phải hoàn tất thủ tục đăng ký lễ tân cần thiết.

35. Mê-hi-cô    (Hiệp định ký ngày 6/12/2001, có hiệu lực từ ngày 4/2/2002):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất thủ tục lưu trú theo quy định của nước sở tại.

36. Môn-đô-va    (Hiệp định ký ngày 28/2/2003, có hiệu lực từ ngày 23/5/2003):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.
– Miễn thị thực nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Sau khi nhập cảnh, họ phải đăng ký tạm trú phù hợp với pháp luật nước tiếp nhận.

37. Mông Cổ    (Hiệp định ký ngày 7/1/2000, có hiệu lực từ ngày 6/2/2000):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; thời gian tạm trú có thể được gia hạn trong trường hợp bất khả kháng và theo yêu cầu bằng văn bản của CQĐDNG, CQLS. Nếu có ý định tạm trú trên 90 ngày, những người nói trên phải xin thị thực trước và được cấp miễn phí.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.
– Miễn thị thực cho người mang HCPT nhập cảnh theo thư mời của thành viên CQĐDNG, CQLS và được cơ quan đại diện liên quan xác nhận. Thư mời được lập bằng ngôn ngữ của nước đến hoặc bằng tiếng Anh;
– Cấp thị thực cho HCPT miễn thu lệ phí và trong 1-2 ngày làm việc.

38. Mông-tê-nê-grô

(kế thừa HD MTT với Nam Tư)    (Hiệp định ký ngày 5/6/2000, có hiệu lực từ ngày 1/9/2000):
– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

39. Mi-an-ma    (Bản ghi nhớ ký ngày 22/6/1998; có hiệu lực từ ngày 11/8/1998):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Thành viên CQĐNG, CQLS, TCQT, các văn phòng thương mại và thành viên gia đình họ phải xin thị thực trước khi nhập cảnh.

40. Mô-dăm-bích    Hiệp định ký ngày 04/4/2008, có hiệu lực ngày 09/02/2009)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.
– Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện NG hoặc lãnh sự cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký tạm trú cần thiết với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại

41. Nam Phi    (Hiệp định ký ngày 24/05/2007, có hiệu lực từ ngày 23/06/2007).

– Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao (HCNG), hộ chiếu công vụ (HCCV) với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình mang HCNG hoặc HCCV của những người nêu trên.

42. Nga (Liên bang)    (Hiệp định ký ngày 28/10/1993, có hiệu lực từ ngày 20/2/1994; công hàm sửa đổi bổ sung Hiệp định có hiệu lực từ 2/1/2005):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày khi có lý do chính đáng hoặc theo yêu cầu chính thức.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS,TCQT, cán bộ của các tổ chức, cơ quan đóng trên lãnh thổ của nhau theo thoả thuận giữa hai Chính phủ, cùng thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.
– Những người mang hộ chiếu thuyền viên là thuỷ thủ trên tàu của một bên có thể đến, rời khỏi tàu của họ và tạm trú trên lãnh thổ bên kia miễn thị thực. Nếu họ đi bằng phương tiện vận tải khác qua lãnh thổ của bên kia thì được miễn thị thực khi trong hộ chiếu thuyền viên có ghi mục đích chuyến đi và nơi đến.
– Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan có thẩm quyền của Bên này cấp thị thực cho công dân của Bên kia miễn thu lệ phí lãnh sự.
– Cấp thị thực miễn phí cho người đi thăm thành viên CQĐDNG, CQLS trên cơ sở thư mời (có xác nhận của CQĐD liên quan) trong vòng 3 ngày làm việc. Thị thực có giá trị nhập xuất cảnh 2 lần và thời hạn không quá 3 tháng.

43. Nhật Bản    (Trao đổi công hàm ngày 8/3/2005, có hiệu lực từ ngày 1/5/2005)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi thực hiện chức năng ngoại giao, chức năng lãnh sự, nhiệm vụ chính thức của Chính phủ với thời hạn tạm trú không giới hạn.
– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi với các mục đích khác (không bao gồm mục đích xin việc làm, cư trú, hành nghề chuyên môn, các công việc khác có thu nhập) với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày.

44. Ni-ca-ra-goa    (Hiệp định ký ngày 14/3/1983, đang có hiệu lực):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV hoặc hộ chiếu chính thức.
– Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.

45. Pa-ki-stan    ( Hiệp định ký ngày 31/01/2007, có hiệu lực từ ngày 2/3/2007)

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày. Mỗi bên có thể gia hạn tạm trú theo yêu cầu bằng văn bản của CQĐDNG và CQLS.
Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV( bao gồm vợ, chồng, con dưới 18 tuổi). Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký lưu trú.

46. Pa-na-ma    (Hiệp định ký ngày 5/9/2002, có hiệu lực từ ngày 4/11/2002)

– Miễn thị thực đối với công dân Việt Nam (không thường trú tại Pa-na-ma) mang HCNG, HCCV và công dân Pa-na-ma (không thường trú tại Việt Nam) mang HCNG, HCCV, hộ chiếu đặc biệt, hộ chiếu lãnh sự với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS là công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV và công dân Pa-na-ma mang HCNG, HCCV, hộ chiếu lãnh sự hoặc hộ chiếu đặc biệt, và thành viên gia đình sống cùng một hộ với họ.

47. Pê-ru    (Hiệp định ký ngày 24/2/2006, có hiệu lực từ ngày 2/6/2006)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và HCNG, HC đặc biệt của Pê-ru với thời gian tạm trú tối đa là 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên của CQĐDNG, CQLS, đại diện tại TCQT trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HC đặc biệt.

48. Pháp    (Hiệp định ký ngày 6/10/2004, có hiệu lực từ ngày 1/7/2005)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời hạn lưu trú không quá 3 tháng trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên. Trường hợp nhập cảnh Pháp sau khi quá cảnh lãnh thổ của một hay nhiều quốc gia thành viên Công ước thi hành Hiệp định Schengen ngày 19/6/1990, thời hạn lưu trú 3 tháng được tính từ ngày nhập cảnh biên giới bên ngoài dùng để xác định không gian đi lại tự do được thiết lập giữa các quốc gia này.

49. Phi-líp-pin    (Bản ghi nhớ ký ngày 20/01/1997, có hiệu lực từ ngày 19/02/1997):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu chính thức.
– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT (kể cả thành viên gia đình) mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Trong thời gian đó, họ phải làm các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại. Việc nhập cảnh của các đối tượng này phải được thông báo trước qua đường ngoại giao.
(Bản ghi nhớ ký ngày 17/12/1998, có hiệu lực từ ngày 16/2/1999):
– Miễn thị thực cho người mang HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCCV với thời gian tạm trú tối đa 30 ngày. Trong thời gian đó, họ phải làm các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại
– Miễn thị thực cho công dân một Bên làm việc cho Ban thư ký ASEAN mang HCPT khi nhập cảnh Bên kia để tham dự các hoạt động của ASEAN, thời gian tạm trú không quá 15 ngày;
– Miễn thị thực cho người mang HCPT được mời tham dự các hoạt động của ASEAN do Ban thư ký ASEAN hoặc cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ tổ chức, thời gian tạm trú không quá 15 ngày.
(Trao đổi công hàm miễn thị thực cho HCPT theo nguyên tắc có đi có lại; có hiệu lực đối với công dân Việt Nam từ ngày 01/01/2000, đối với công dân Phi-líp-pin kể từ ngày 1/4/2000):
Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 21 ngày với điều kiện hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng và có vé máy bay khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.

50. Pa-ra-guay    (Hiệp định ký ngày 8/3/2007, có hiệu lực từ ngày 26/10/2008)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện tại các tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (bao gồm vợ, chồng, con).

51. Ru-ma-ni    (trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 1/12/1956):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, hộ chiếu tập thể đi công vụ và HCPT đi công vụ, không quy định cụ thể thời gian tạm trú[2];
– Thị thực cấp cho HCPT miễn thu lệ phí.

52. Séc (Cộng hòa)    (trao đổi công hàm ngày 15/12/1999, có hiệu lực từ ngày 13/2/2000):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình ở cùng một hộ với họ mang HCNG.
Séc-bi-a
(kế thừa HĐ MTT với Nam Tư)    (Hiệp định ký ngày 5/6/2000, có hiệu lực từ ngày 1/9/2000):
– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

53. Sri Lan-ka    (Hiệp định ký ngày 21/7/2003, có hiệu lực từ ngày 19/9/2003)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo đề nghị CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

54. Tan-zan-nia    (Hiệp định ký ngày 29/3/2010, có hiệu lực từ ngày 23/02/3011)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 90 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCPT.

55. Tây Ban Nha    (Hiệp định ký ngày 15/12/2009, có hiệu lực từ ngày 31/08/2010)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian lưu trú không quá 90 ngày (03 tháng) trong vòng 180 ngày, với điều kiện họ không tham gia vào công việc sinh lời trong thời gian lưu trú, ngoại trừ những công việc được tiến hành vì mục đích của việc bổ nhiệm.
– Công dân Việt Nam nhập cảnh vào lãnh thổ Vương quốc Tây Ban Nha sau khi quá cảnh lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia áp dụng đầy đủ các quy định của Công ước thực hiện Hiệp định Schengen ngày 19 tháng 6 năm 1990 về việc bỏ kiểm soát biên giới nội bộ và bỏ hạn chế đi lại đối với cá nhân, thời hạn tạm trú ba tháng sẽ được tính từ ngày nhập cảnh biên giới bên ngoài giới hạn khu vực đi lại tự do được thiết lập bởi các quốc gia nói trên.

56. Triều Tiên (CHDCND)    (trao đổi công hàm):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ (có hiệu lực từ 01/10/1956).
– Miễn thị thực cho người mang HCPT đi công vụ (có hiệu lực từ 01/4/1966).

57. Trung Quốc    (Hiệp định ký ngày 14/2/1992, có hiệu lực từ ngày 15/3/1992

Công hàm trao đổi ngày 16/8/2004)[3]:
– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và HCPT đi việc công (áp dụng đối với vợ hoặc chồng, con chưa đến tuổi thành niên của họ cùng đi dùng chung một trong 3 loại hộ chiếu kể trên), không quy định rõ thời gian tạm trú[4].
– Miễn lệ phí thị thực cho thành viên gia đình (vợ/chồng, con, bố, mẹ) của viên chức, nhân viên hành chính-kỹ thuật CQĐDNG, CQLS hai nước đi thăm thân nhân là viên chức, nhân viên cơ quan đại diện nước mình tại nước kia.

58. Thái Lan    (Hiệp định ký ngày 12/3/1997, có hiệu lực từ ngày 10/5/1997; Nghị định thư sửa đổi Hiệp định nói trên ký ngày 20/02/2004, có hiệu lực từ ngày ký):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT cũng như vợ hoặc chồng và con cùng đi mang HCNG, HCCV. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải hoàn thành thủ tục đăng ký tạm trú tại nước sở tại.
(Hiệp định ký ngày 9/5/2000, có hiệu lực từ ngày 9/7/2000):
– Miễn thị thực cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

59. Thổ Nhĩ Kỳ    (Hiệp định ký ngày 26/1/2007; có hiệu lực từ ngày 07/06/2007)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và người mang HCNG, HCCV và HC đặc biệt của Thổ Nhĩ Kỳ với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với công dân mỗi Bên là thành viên CQĐDNG, CQLS đóng trên lãnh thổ của Bên kia, cũng như thành viên gia đình họ mang những hộ chiếu nói trên. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký lưu trú với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

60. Thụy Sỹ    ( Hiệp định ký ngày 22/5/2009, có hiệu lực ngày 16/8/2009).

– Miễn thị thực cho HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong mỗi giai đoạn 180 ngày.
– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, được miễn thị thực nhập cảnh trong suốt nhiệm kỳ công tác.

61. Tuy-ni-di    (Hiệp định ký ngày 26/6/2007, có hiệu lực ngày 20/01/2009)

– Miễn thị thực cho công dân Tuynisia mang HCNG và HCĐB và công dân Việt Nam mang HCNG và HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày

62. U-crai-na    (Hiệp định ký ngày 21/10/1993, có hiệu lực từ ngày 6/12/1993):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.
– Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông có ký hiệu đi việc công cũng như mang hộ chiếu thuyền viên với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ cũng như những người khác được họ nuôi dưỡng mang HCNG, HCCV.

63. Vê-nê-du-ê-la    (Hiệp định ký ngày 24/5/2006, có hiệu lực từ ngày 17/11/2006)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ mang HCNG, HCCV.

64. Xây-Sen    (Hiệp định ký ngày 21/07/2011, có hiệu lực từ ngày 02/12/2012)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

65. Xin-ga-po    (trao đổi công hàm, có hiệu lực từ 10/5/1997) :

– Việt Nam miễn thị thực cho công dân Xin-ga-po mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày hoặc trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức đối với những người là thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình của những người đó.
– Xin-ga-po miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV.
(trao đổi công hàm miễn thị thực cho HCPT, có hiệu lực đối với công dân Việt Nam từ ngày 10/11/2003, đối với công dân Xin-ga-po từ ngày 01/12/2003):
– Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 30 ngày, với điều kiện hộ chiếu còn giá trị ít nhất 6 tháng và có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp nước khác, có khả năng tài chính chi trả trong thời gian tạm trú và có đủ các điều kiện cần thiết để đi tiếp nước khác, bao gồm cả thị thực.

66. Xlô-va-ki-a    (Hiệp định ký ngày 16/10/2006, có hiệu lực từ ngày 24/2/2007):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký lưu trú.
– Xem xét thuận lợi việc cấp thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ khi có công hàm của CQĐDNG, CQLS hoặc Bộ Ngoại giao Bên kia.

67. Xlô-ven-ni-a    (Hiệp định bằng hình thức trao đổi công hàm của Xlô-ven-ni-a ngày 13/10/2009 và công hàm của Việt Nam ngày 22/12/2009, có hiệu lực từ ngày 23/01/2011)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá ba (03) tháng trong mỗi giai đoạn sáu (06) tháng, tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên
– Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Bên ký kết này đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ cùng sống trong một hộ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được miễn thị thực đến khi kết thúc nhiệm kỳ công tác với điều kiện họ phải hoàn tất các thủ tục về lưu trú tại các cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại”

68. U-ru-goay    (Hiệp định ký ngày 19/11/2007, có hiệu lực từ ngày 15/6/2008)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký lưu trú.

69. U-dơ-bê-ki-xtan    (Hiệp định ký ngày 5/4/2010, có hiệu lực ngày 04/06/2010)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian lưu trú không quá 60 ngày.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG còn giá trị.

[1] Hiện nay, Lào áp dụng thời gian tạm trú là 30 ngày.
[2] Hiện nay, Ru-ma-ni áp dụng thời gian tạm trú là 90 ngày.
[3] Hiệp định này không áp dụng đối với Hong Kong và Ma Cao.
[4] Hiện nay, Trung Quốc áp dụng thời gian tạm trú là 30 ngày.

DANH SÁCH CÁC HIỆP ĐỊNH ĐÃ KÝ NHƯNG CHƯA CÓ HIỆU LỰC

1. Ác-mê-nia    (Ký ngày 08/6/2012, chưa có hiệu lực)

– Miễn thị thực cho HCNG, HCCV 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

2. Bô-li-vi-a    (Ký ngày 25/09/2012, chưa có hiệu lực)

– Miễn thị thực cho HCNG, HCCV 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

3. Cô-xta Ri-ca    Ký ngày 04/07/2012 (chưa có hiệu lực)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 90 ngày
– Miễn thị thực 90 ngày cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị, sau thời hạn này, họ sẽ được cấp loại thị thực phù hợp hoặc giấy phép cư trú có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác

II. MIỄN THỊ THỰC CHO THÀNH VIÊN TỔ BAY

Việt Nam miễn thị thực cho thành viên tổ bay của 13 nước trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại
Nước    Nội dung
Hoa Kỳ    – MTT cho TVTB của Delta Airlines từ ngày 30/01/2010.
– MTT cho TVTB của Northwest Airlines từ ngày 01/6/2009 (đã sát nhập với Delta Airlines từ ngày 30/01/2010).
– MTT cho TVTB của Federal Express Corporation (FedEx) từ ngày 01/06/2009.
– MTT cho TVTB của United Airlines từ ngày 10/12/2004.
Ca-ta    – MTT cho TVTB của Quatar Airways từ ngày 01/06/2007
U-dơ-bê-ki-xtan    – MTT cho TVTB của Uzbekistan Airways từ ngày 20/01/2004
Nhật Bản    – MTT cho TVTB của Hàng không Nhật Bản (JAL) từ ngày 01/10/2002
– MTT cho TVTB là công dân nước thứ 3 của các hãng hàng không Nhật Bản, trong đó có hãng Hàng không All Nippon Airways từ ngày 01/07/2010.
Ô-xtơ-rây-li-a    – MTT cho TVTB của Jetstar Airways từ ngày 30/11/2006.
Nga    – MTT cho TVTB của Transaero Airlines từ ngày 21/01/2007 với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với các điều kiện sau:
+ Làm nhiệm vụ trên các chuyến bay của các hãng hàng không được chỉ định, chuyến bay khác do các hãng hàng không hai nước thực hiện, chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay do tổ bay thuê thực hiện trên các tầu bay tư nhân được một trong 2 bên đăng ký.
+ Có hộ chiếu, thẻ phi hành đoàn kèm theo danh sách tổ bay.
– MTT cho TVTB của Valdivostok Air (XF) từ ngày 20/9/2004.
Hồng Công (Trung Quốc)    – MTT cho TVTB của Hong Kong: Hong Kong Airlines từ ngày 28/10/2007.
– MTT cho TVTB (bao gồm TVTB là công dân nước thứ ba) của Hong Kong: Hong Kong Express Airways từ ngày 30/04/2011.
Hàn Quốc    – MTT cho TVTB của Asiana Airlines (OZ) từ ngày 10/10/2003.
Pháp    – MTT cho TVTB của Air France từ ngày 01/03/2004.
Ca-dắc-xtan    – MTT cho TVTB của phía Ca-dắc-xtan mang hộ chiếu còn giá trị và thẻ thành viên của phi hành đoàn từ ngày 11/4/2010.
Ba Lan    MTT cho TVTB của Hàng không Ba Lan (LOT) từ ngày 10/11/2010
Lúc-xem-bua    MMT cho TVTB của Hàng không CargoLux từ 15/03/2011
Trung Quốc    MMT cho TVTB của các hãng hàng không Trung Quốc (bao gồm cả TVTB của nước thứ ba) của Hong Kong : CathayPacific từ ngày 20/11/2012 làm nhiệm vụ trên chuyến bay giữa hai nước. Thời hạn lưu trú MTT là 30 ngày với lý do thay ca bình thường giữa các chuyến bay hoặc vì những nguyên nhất bất khả kháng.
Các thành viên tổ bay phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu cùng với danh sách TVTB theo quy định (danh sách ghi rõ H&T, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, chức vụ, số hộ chiếu; phải được đóng dấu bởi hãng hàng không tương ứng).
Các nước Tiểu Vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE)    MTT cho TVTB (bao gồm TVTB là công dân nước thứ ba) của Emirates Airlines từ ngày 20/6/2012.
Ghi chú:
⦁    Việt Nam đề nghị MTT cho TVTB của các hãng hàng không Mi-an-ma kể từ ngày 01/03/2010 nếu Mi-an-ma áp dụng quy chế miễn thị thực đối với thành viên tổ bay của Việt Nam Airlines (Hiện nay Mi-an-ma chưa có đường bay tới Việt Nam) nhưng chưa nhận được khẳng định của phía Mi-an-ma.
⦁    MTT cho thành viên tổ bay mang quốc tịch nước thứ ba của hãng hàng không Xinh-ga-po nếu phía Xinh-ga-po áp dụng quy chế tương tự với các hãng hàng không Việt Nam nhưng chưa nhận được khẳng định của phía Xinh-ga-po.

III. VIỆT NAM MIỄN THỊ THỰC ĐƠN PHƯƠNG CHO CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI

1. Từ 1/1/2009, công dân Nga mang hộ chiếu phổ thông, không phân biệt mục đích nhập cảnh, được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
⦁    Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh.
⦁    Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.
⦁    Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.
(Quyết định số 3207/2008/QĐ-BNG ngày 10/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế miễn thị thực cho công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông).

2. Từ 01/7/2004, công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc, không phân biệt loại hộ chiếu (Thực tế, chủ yếu áp dụng đối với HCPT vì Nhật Bản và Hàn Quốc đã có thoả thuận với Việt Nam về miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV), được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời gian tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản hoặc của Hàn Quốc cấp, hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh.
+ Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.
+ Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.
(Quyết định ố 09/2004/QĐ-BNG ngày ngày 30/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế tạm thời về miễn thị thực đối với công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc).

3. Từ 1/5/2005, công dân Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh.
+ Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.
+ Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.
(Quyết định 808/2005/QĐ-BNG ngày 13/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế về miễn thị thực đối với công dân các nước Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển).

4. Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN được miễn thị thực Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày, không phân biệt họ mang hộ chiếu gì.
(Thông tư số 04 /2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29/01/2002 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam).

IV. NƯỚC NGOÀI MIỄN THỊ THỰC ĐƠN PHƯƠNG CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM

Từ ngày 24/05/2012, công dân Việt Nam nhập cảnh Pa-na-ma với mục đích du lịch được miễn thị thực và thẻ du lịch (Theo quy định tại sắc lệnh số 380 ngày 24/05/2012 của Chính phủ Pa-na-ma);

Trên đây là danh sách các nước được miễn visa vào Việt Nam đầy đủ theo quy định. Các bạn có thể tham khảo và dùng cho bản thân khi cần thiết.

]]>
https://vemaybayvn.org/2023/05/26/danh-sach-cac-nuoc-duoc-mien-visa-vao-viet-nam/feed/ 0
Miễn thị thực 5 năm https://vemaybayvn.org/2023/05/26/mien-thi-thuc-5-nam/ https://vemaybayvn.org/2023/05/26/mien-thi-thuc-5-nam/#respond Fri, 26 May 2023 08:04:42 +0000 https://vemaybayvn.org/?p=1037

Miễn thị thực 5 năm

GIẤY MIỄN THỊ THỰC 5 NĂM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 1. Cở sở pháp lý.

Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.

Ảnh: Giấy miễn thị thực 5 năm – mẫu

2. Thời hạn, giá trị và hình thức của Giấy miễn thị thực 5 năm.

* Giấy miễn thị thực 5 năm gồm 02 loại sau đây:

– Loại dán: Giấy miễn thị thực được dán vào hộ chiếu nước ngoài của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài dùng để nhập cảnh Việt Nam.

– Loại sổ: Giấy miễn thị thực dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có giấy thường trú do nước ngoài cấp và người sử dụng hộ chiếu của những nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam không có quan hệ ngoại giao.

* Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng.

* Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân, giải quyết việc riêng.

* Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu; các trường hợp sau đây được cấp rời (dạng sổ):

a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực.

b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

c) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

d) Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực.

e) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

* Giấy miễn thị thực 5 năm được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp Giấy miễn thị thực chung với cha hoặc mẹ.

Ảnh: Giấy miễn thị thực 5 năm – dạng dán

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực 5 năm.

a) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

* 01 Tờ khai xin cấp Giấy miễn thị thực 5 năm (theo mẫu);

* 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

* Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

* Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực 5 năm (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu), nếu có:

– Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

– Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;

– Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

– Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);

– Giấy khai sinh;

– Sổ hộ khẩu;

– Sổ thông hành cấp trước 1975;

– Thẻ căn cước cấp trước 1975;

– Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;

– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

b) Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:

* 01 Tờ khai xin cấp Giấy miễn thị thực 5 năm (theo mẫu);

* 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

* Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);

* Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu):

– Giấy đăng ký kết hôn;

– Giấy khai sinh;

– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;

– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Quyết định nuôi con nuôi.

Ảnh: Giấy miễn thị thực 5 năm – dạng sổ (rời)

4. Cấp lại Giấy miễn thị thực 5 năm.

a) Trường hợp bị mất, bị hỏng, hết hạn hoặc có nhu cầu điều chỉnh nội dung trong Giấy miễn thị thực được cấp lại Giấy miễn thị thực.

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy miễn thị thực gồm:

* Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);

* 01 Tờ khai (theo mẫu);

* 2 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);

* Trường hợp Giấy miễn thị thực bị mất cần nộp thêm đơn báo mất.

* Bản sao được chứng thực từ bản chính, hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu, của giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.

5. Nộp hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực 5 năm.

Người đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực đang cư trú ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) hoặc:

Người đề nghị cấp/cấp lại giấy miễn thị thực đang cư trú ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam tại Việt Nam – Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an.

    Liên hệ BAYGIARE.ORG để được hỗ trợ miễn 100% phí tư vấn xin Giấy miễn thị thực 5 năm, Hotline: 0938 72 80 82

]]>
https://vemaybayvn.org/2023/05/26/mien-thi-thuc-5-nam/feed/ 0
Gia hạn visa Việt Nam https://vemaybayvn.org/2023/05/26/gia-han-visa-viet-nam/ https://vemaybayvn.org/2023/05/26/gia-han-visa-viet-nam/#respond Fri, 26 May 2023 08:02:47 +0000 https://vemaybayvn.org/?p=1035

Gia hạn visa Việt Nam

THỦ TỤC GIA HẠN VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Người nước ngoài hiện đang cư trú tại Việt Nam sắp hết thời hạn lưu trú có nhu cầu gia hạn thêm thời gian tạm trú. BAYGIARE.ORG chúng tôi hiểu những gì khách hàng mong muốn và chia sẻ nỗi lo lắng của khách hàng, việc khách hàng tự thực hiện dễ gặp phải những vướng mắc trong các giao dịch là khó tránh khỏi. BAYGIARE.ORG chúng tôi mang đến tiện ích hỗ trợ cho khách hàng, chỉ cần giao dịch online, chúng tôi sẽ hoàn thiện các giấy tờ cần thiết và giao dịch với các cơ quan có thẩm quyền cấp để có được kết quả như mong muốn của Khách hàng.

Liên hệ: 0938 72 80 82 để nhận được hỗ trợ, tư vấn miễn phí.

Gia hạn visa Việt Nam loại 1 tháng 1 lần, 3 tháng 1 lần

Cấp mới visa Việt Nam loại 1 tháng 1 lần, 3 tháng 1 lần

Cấp mới visa Việt Nam loại 3 tháng nhiều lần

Cấp mới visa Việt Nam loại 6 tháng nhiều lần

Cấp mới visa Việt Nam loại 1 năm nhiều lần

1. Căn cứ pháp lý.

– Luật số 51/2019/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 14 thông qua ngày 25/11/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Luật số 47/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 16/06/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 về Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Dịch vụ Gia Hạn Visa Việt Nam tại Đà Nẵng - Uy Tín nhanh chóng #1

Ảnh: Gia hạn visa Việt Nam – Cấp mới visa 3 tháng nhiều lần

2. Đối tượng áp dụng.

* Một số lưu ý quan trọng: Người nước ngoài hiện đang lưu trú hợp pháp tại Việt Nam, cơ quan quản lý Nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.

– Người nước ngoài có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 06 tháng.

– Người nước ngoài đang sử dụng các loại visa còn giá trị (còn hạn) của Việt Nam, có đăng ký địa chỉ tạm trú rõ ràng.

– Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước, người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú được mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thăm và phải có giấy tờ chứng minh quan hệ với người được mời, bảo lãnh.

3. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin gia hạn visa cho người nước ngoài.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh xin gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam nộp hồ sơ tại:

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

– Cơ quan Lãnh sự của Bộ Ngoại giao.

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh – Công an tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú.

4. Hồ sơ cơ bản về việc xin gia hạn visa tại Việt Nam.

– Hộ chiếu bản gốc (Còn hạn ít nhất là 06 tháng).

– Mẫu tờ khai xin gia hạn visa thị thực Việt Nam.

– Giấy tờ chứng minh thuộc các trường hợp xin gia hạn cụ thể: Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép lao động; Giấy miễn giấy phép lao động; Giấy chứng nhận hôn nhân; Giấy chứng nhận quan hệ gia đình; Giấy khai sinh…

* Lưu ý: Chi tiết cho từng loại gia hạn visa Việt Nam sẽ được cập nhật ở các trang khác tại website này. Quý Khách hàng tham khảo cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

5. Thời gian xử lý hồ sơ và trả kết quả hồ sơ 

Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt hồ sơ gia hạn visa không quá 6 ngày làm việc.

6. Việc gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam, BAYGIARE.ORG sẽ hỗ trợ thực hiện.

– Tư vấn chi tiết các quy định của Pháp luật Việt Nam các vấn đề liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Tư vấn chi tiết Thủ tục về việc xin gia hạn visa tại Việt Nam cho người nước ngoài;

– Thực hiện quyền đại diện cho Khách hàng giao dịch với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc xin gia hạn visa tại Việt Nam cho người nước ngoài theo Pháp luật cho phép.

– Giải trình các vấn đề có liên quan đến thủ tục xin gia hạn visa tại Việt Nam cho người nước ngoài khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam yêu cầu.

Quý Khách hàng vui lòng liên hệ hotline để được hỗ trợ, tư vấn gia hạn visa Việt Nam miễn phí:  0938 72 80 82

]]>
https://vemaybayvn.org/2023/05/26/gia-han-visa-viet-nam/feed/ 0
Công văn nhập cảnh Việt Nam https://vemaybayvn.org/2023/05/26/cong-van-nhap-canh-viet-nam/ https://vemaybayvn.org/2023/05/26/cong-van-nhap-canh-viet-nam/#respond Fri, 26 May 2023 07:58:43 +0000 https://vemaybayvn.org/?p=1033

Công văn nhập cảnh Việt Nam

CỔNG THÔNG TIN BAYGIARE.ORG – CHIA SẺ NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT

Công văn nhập cảnh là gì? Xin Công văn nhập cảnh cho người nước ngoài ở đâu? Phân loại Công văn nhập cảnh, Thông tin chi tiết về thủ tục xin Công văn nhập cảnh, thủ tục xin cấp visa sau khi có Công văn nhập cảnh? Trích dẫn văn bản áp dụng. Tất cả đã có trong bài chia sẻ này của Visa247.

1. Công văn nhập cảnh là gì?

Công văn nhập cảnh là văn bản chấp thuận của Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc cho phép một doanh nghiệp Việt Nam bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích: Du lịch, Thương mại, Lao động hoặc thăm thân nhân. Theo cách hiểu ngắn ngọn, Công văn nhập cảnh là văn bản đồng ý cho khách nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam do Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp.

Khi có Công văn nhập cảnh người nước ngoài có thể dễ dàng được cấp visa Việt Nam tại Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán) hoặc tại cửa khẩu các sân bay quốc tế của Việt Nam.

Để xin Công văn nhập cảnh, quý khách cần liên hệ một đơn vị chuyên nghiệp hỗ trợ như Visa247, Công văn nhập cảnh sẽ được xin một cách nhanh chóng, thuận tiện.

Ảnh: Công văn nhập cảnh

2. Xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài ở đâu?

Khi có công văn nhập cảnh người nước ngoài có thể dễ dàng nhận visa Việt Nam tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc sân bay quốc tế. Vậy xin công văn nhập cảnh ở đâu?

Để xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh phải đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh để làm thủ tục xin duyệt nhập cảnh cho người nước ngoài. Nếu được sự chấp thuận thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ ra một văn bản chấp thuận, văn bản đó gọi là Công văn nhập cảnh.

3. Phân loại công văn nhập cảnh

– Visa247 hỗ trợ khách hàng chi tiết xin cấp công văn nhập cảnh cho các mục đích sau:

+ Công văn nhập cảnh mục đích Du lịch (DL).

+ Công văn nhập cảnh mục đích Thương mại (DN, NN2, NN3).

+ Công văn nhập cảnh mục đích Lao động, Đầu tư (LĐ, ĐT).

+ Công văn nhập cảnh mục đích Thăm thân (TT, VR).

–  Thời gian, số lần nhập cảnh tương ứng:

+ Loại 1 tháng 1 lần, 1 tháng nhiều lần, 3 tháng 1 lần, 3 tháng nhiều lần: Dành cho tất cả các mục đích.

+ Visa 6 tháng nhiều lần, 1 năm nhiều lần: LĐ (có giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động), ĐT, TT, VR.

4. Thông tin chi tiết về việc xin công văn nhập cảnh

Việc chuẩn bị hồ sơ và thủ thực hiện để xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài bạn có thể tự thực hiện bằng cách tự nộp đơn xin visa vào Việt Nam. Nhưng phương án này có thể khiến bạn mất rất nhiều thời gian và không thuận tiện. Hiểu được khó khăn đó nên Visa247 hỗ trợ Khách hàng xin công văn nhập cảnh thuận tiện và nhanh nhất.

Để hoàn tất hồ sơ bạn chỉ cần cung cấp thông tin cho Visa247 trước khi dự định nhập cảnh. Những thông tin gồm có:

– Bản scan hộ chiếu của người nước ngoài.

– Ngày dự định nhập cảnh nhập cảnh.

– Thời gian lưu trú tại Việt Nam (số lần nhập cảnh).

– Cung cấp nơi nhận visa (Đại sứ quán, cửa khẩu sân bay quốc tế của Việt Nam, của khẩu đường bộ…).

– Đối với mục đích thương mại cần chuẩn bị thêm: Giấy phép kinh doanh của công ty bảo lãnh; Giấy chứng nhận mẫu dấu và giấy giới thiệu của doanh nghiệp, tổ chức; kế hoạch làm việc dự kiến tại Việt Nam.

Sau khi nhận đủ thông tin từ khách hàng, Visa247 thực hiện công việc và trả kết quả cho Khách hàng là văn bản đồng ý nhập cảnh của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, văn bản này được trả qua Email, Zalo, FB… theo yêu cầu của Khánh hàng.

Ảnh: Công văn nhập cảnh

5. Thủ tục xin cấp visa sau khi có công văn nhập cảnh

Khi có Công văn nhập cảnh, Khách hàng làm thủ tục nhập cảnh (tại Đại sứ quán hoặc Cửa khẩu quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng…), đóng thêm lệ phí xin visa là có thể yên tâm vào Việt Nam theo đúng nhu cầu mong muốn, thủ tục bao gồm:

– Hộ chiếu gốc

– 02 ảnh 4×6 nền trắng.

– Công văn nhập cảnh bản photo.

– Đơn khai nhập cảnh theo mẫu: NA1.

– Lệ phí cấp visa (Khách hàng nộp phí theo giá trị visa tương ứng).

6. Tại sao bạn nên chọn sử dụng hỗ trợ pháp lý tại BAYGIARE.ORG

Thứ nhất, BAYGIARE.ORG là đơn vị hỗ trợ xin Công văn nhập cảnh chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam. Với đội ngũ nhân viên am hiểu các quy định của Pháp luật, phục vụ tận tình luôn đem lại sự hài lòng, tin tưởng cho Khách hàng.

Thứ hai, quy trình làm việc của BAYGIARE.ORG rất đơn giản và thuận tiện nhất cho Khách hàng khi lựa chọn dịch vụ xin Công văn nhập cảnh.

– Tiếp nhận thông tin của Khách hàng yêu cầu.

– Gọi điện thoại, gửi E-mail tư vấn về việc xin công văn nhập cảnh Việt Nam của BAYGIARE.ORG

.- Nhận thông tin giấy tờ cần thiết của Khách hàng, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

– Thực hiện yêu cầu hỗ trợ, trả kết quả cho Khách hàng theo đúng cam kết.

7. Văn bản áp dụng

– Luật số 51/2019/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 14 thông qua ngày 25/11/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Luật số 47/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 16/06/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 về Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

 

]]>
https://vemaybayvn.org/2023/05/26/cong-van-nhap-canh-viet-nam/feed/ 0